Cao Lộc
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ riêng:
- Tên một huyện: "Cao Lộc" là tên gọi của một huyện biên giới thuộc tỉnh Lạng Sơn, Việt Nam.
- Tên một đơn vị hành chính: "Cao Lộc" còn là tên thị trấn huyện lị của huyện Cao Lộc.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ riêng:
- Huyện Cao Lộc có vị trí chiến lược quan trọng về an ninh biên giới.
- Thị trấn Cao Lộc là trung tâm hành chính, kinh tế của huyện.
Các cách sử dụng nâng cao
- "huyện Cao Lộc": dùng để chỉ đầy đủ đơn vị hành chính cấp huyện.
- Kinh tế huyện Cao Lộc chủ yếu dựa vào nông nghiệp và thương mại biên mậu.
- "thị trấn Cao Lộc": dùng để phân biệt thị trấn huyện lị với toàn bộ địa bàn huyện.
- Chợ thị trấn Cao Lộc rất nhộn nhịp vào các ngày cuối tuần.
Biến thể và từ gần giống
- Cao Lộc (huyện): Cách viết đầy đủ thường thấy trong văn bản hành chính, bản đồ.
- Huyện lỵ Cao Lộc: Cách gọi khác của thị trấn Cao Lộc, nơi đặt trụ sở các cơ quan đầu não của huyện.
Từ đồng nghĩa
- Địa danh: Tên gọi chỉ một khu vực, địa phương cụ thể.
- Huyện biên giới: Khái niệm chung để chỉ các huyện có đường biên giới quốc gia, trong đó có Cao Lộc.
Thông tin địa lý & hành chính liên quan
- Vị trí: Huyện nằm ở phía đông thị xã Lạng Sơn, thuộc tỉnh Lạng Sơn.
- Đặc điểm: Là huyện biên giới có địa hình đồi núi bị chia cắt mạnh, có cửa khẩu quốc tế Hữu Nghị Quan.
- Hành chính: Bao gồm các đơn vị hành chính cấp xã như thị trấn Đồng Đăng, thị trấn Cao Lộc và 20 xã.
- (huyện) Huyện biên giới ở phía đông thị xã Lạng Sơn. Diện tích 610,10km2. Số dân 71.600 (1997), gồm các dân tộc: Nùng (63%), Tày, Dao, Kinh. Địa hình đồi núi chia cắt mạnh, độ dốc lớn, ở giữa là thung lũng sông Kỳ Cùng dạng lòng chảo, sát biên giới phía đông có núi Mẫu Sơn (1541m). Sông Kỳ Cùng chảy từ đông nam lên tây bắc một đoạn 19km. Quốc lộ 4A, 4B, đường sắt Hà Nội-Lạng Sơn-Na Sầm chạy qua. Có 80km biên giới với Trung Quốc, cửa khẩu biên giới Hữu Nghị Quan. Huyện của tỉnh Lạng Sơn từ 1831, gồm 2 thị trấn: Đồng Đăng, Cao Lộc huyện lị, 20 xã
- (thị trấn) h. Cao Lộc, t. Lạng Sơn